Dân sự, Hỏi đáp, Tư vấn pháp luật

Những loại giấy tờ nào cần phải xuất trình để chứng minh là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý?

Đối với những loại giấy tờ cần phải xuất trình để chứng minh là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý được quy định cụ thể tại Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP, cụ thể với mỗi đối tượng có quy định cụ thể như sau:

1. Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:

– Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

– Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

– Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;

– Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

– Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

– Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01- 01-1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01- 01- 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng.

2. Giấy tờ chứng minh là người thuộc hộ nghèo

Người thuộc hộ nghèo khi yêu cầu trợ giúp pháp lý cần xuất trình: Giấy chứng nhận hộ nghèo. Giấy chứng nhận hộ nghèo được cấp cho các hộ gia đình làm căn cứ để xác định những người có tên trong Giấy được thụ hưởng các chính sách dành cho hộ nghèo trong đó có chính sách về trợ giúp pháp lý.

3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em (là người dưới 16 tuổi) gồm một trong các giấy tờ sau:

– Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu;

– Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;

– Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.

4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy tờ đó là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó. Ví dụ: Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Giấy khai sinh .vv.

– Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó. Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng có thể là Quyết định tạm giam, tạm giữ; Quyết định Điều tra; Quyết định truy tố; Quyết định khởi tố bị can; Quyết định khởi tố vụ án; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Bản án sơ thẩm…

5. Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

6. Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo

Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo khi yêu cầu trợ giúp pháp lý cần xuất trình 02 loại giấy tờ chứng minh đủ 02 yếu tố: là người thuộc cận nghèo và là người bị buộc tội.

– Căn cứ chứng minh thuộc hộ cận nghèo là Giấy chứng nhận hộ cận nghèo,

– Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội. 

7. Giấy tờ chứng minh người có khó khăn về tài chính (là người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật)

Người có khó khăn về tài chính (người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật) khi yêu cầu trợ giúp pháp lý cần xuất trình các giấy tờ, bao gồm:

– Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

– Một trong các loại giấy tờ tương ứng với các đối tượng sau đây:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

+ Người nhiễm chất độc da cam: Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.

+  Người cao tuổi: Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người từ đủ 60 tuổi trở lên.

+  Người khuyết tật Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự: Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

+  Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

– Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

 Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân gồm: Giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Giấy xác nhận của cơ quan giải cứu của Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển; Giấy xác nhận của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân; Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân.

– Người nhiễm HIV: Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.

8. Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.

Ví dụ: Thẻ bảo hiểm y tế, Sổ trợ cấp xã hội hàng tháng mà trên sổ có ghi rõ diện đối tượng như người cao tuổi, người khuyết tật…

Trong trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.

Author Since: Mar 15, 2019

Bài viết liên quan