Dân sự, Hỏi đáp, Tư vấn pháp luật

Người gây ra thiệt hại tự nguyện sử dụng chất kích thích thì phải bồi thường bao nhiêu ?

Căn cứ khoản 1 Điều 596 Bộ luật dân sự 201 thì Người dùng chất kich thích dẫn đến không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình mà gây ra thiệt hại cho người khác thì có trách nhiệm bồi thường.

Vì vậy, nếu người gây thiệt hại tự đặt mình vào tình trạng không nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Hay nói cách khác, người gây thiệt hại chủ động trong việc sử dụng rượu hoặc các chất kích thích khác; thì phải chịu trách nhiệm về hậu quả của hành vi đó.

Với một năng lực nhận thức bình thường; không mắc các bệnh về tâm thần dẫn tới mất năng lực hành vi dân sự; thì người gây thiệt hại phải tự hiểu rõ việc dùng các chất kích thích có thể làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; dẫn tới việc gây thiệt hại về tài sản. Do đó, trong trường hợp này; chủ thể đã sử dụng chất kích thích phải tự chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mình gây ra.

Theo quy định của BLDS năm 2015 thì người tự nguyện sử dụng chất kích thích khi gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường, mức bồi thường có thể do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì sẽ bồi thường theo quy định của pháp luật, tùy từng thiệt hại sẽ có mức bồi thường khác nhau. Tuy nhiên, việc bồi thường thiệt hại vẫn phải được bồi thường theo những thiệt hại là:

Thứ nhất: Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Thứ hai: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm, bao gồm:

1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

5. Bồi thường tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Thứ ba: Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo luật định;

2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

3. Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

5. Bồi thường về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Thứ tư: Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, bao gồm:

1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

3. Thiệt hại khác do luật quy định.

4. Bồi thường tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Author Since: Mar 15, 2019

Bài viết liên quan