Dân sự, Hỏi đáp, Tư vấn pháp luật

Quy trình nhận di sản thừa kế bao gồm những bước nào?

Sau khi người để lại di sản thừa kế mất, các đồng thừa kế được chỉ định theo di chúc hoặc thuộc hàng thừa kế theo pháp luật sẽ thực hiện việc phân chia di sản thừa kế

Theo đó, các bước để phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật bao gồm:

Bước 1: Họp gia đình để thống nhất về cách phân chia di sản thừa kế:

Thứ nhất: Nêu tóm tắt ý nguyện, mong muốn của người mất về việc phân chia di sản khi còn sống (nếu có).

Thứ hai: Để công bố di chúc (nếu có di chúc). Lúc này người được chỉ định giữ và công bố di chúc sẽ Tuyên đọc di chúc cho các thành viên dự họp nghe.

Hoặc để xác định những người được chia thừa kế theo pháp luật.

Thứ ba: Để làm rõ các tài sản và quyền tài sản mà người chết để lại. Cụ thể các tài sản mà người chết để lại gồm những gì, giới hạn quyền của người chết đối với các tài sản đó,

Thứ tư: Xác định những người được thừa kế không phụ thuộc vào di chúc và tính giá trị của mỗi suất thừa kế theo pháp luật.

Thứ năm: Bàn và thống nhất các nội dung khác như:

– Xác định người chăm lo hương hỏa, thời cúng tổ tiên.

– Cử người đại diện giám sát việc phân chia

– Cử người đại diện liên hệ với các cơ quan chức năng để tiến hành việc phân chia thừa kế.

Đây là bước rất quan trọng nhưng rất nhiều gia đình không chú ý và bỏ qua.

Thứ sáu: Việc xác định các tài sản, quyền tài sản mà người chết để lại:

Như đã phân tích ở trên, rất nhiều trường hợp tài sản để lại là tài sản chung, vì vậy cần phải xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, quyền đối với tài sản đó.

+ Xác định các tài sản nào phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng (ô tô, xe máy, nhà đất, kho xưởng).

+ Xác định các tài sản khác: Tiền mặt, góp vốn cổ phần, tiền trong tài khoản ngân hàng

+ Xác định nghĩa vụ tài sản của người chết.

Thứ bẩy: Xác định hàng thừa kế theo pháp luật:

Trong trường hợp người chết không để lại di chúc,  hoặc di chúc không hợp pháp,  thì cần xác định những ai là người được thừa kế theo pháp luật.

Bước 2: Tiến hành thủ tục khai nhận phân chia di sản thừa kế 

Những người được chỉ định thừa kế theo di chúc hoặc Những người thừa kế theo pháp luật sẽ cử một người đại diện liên hệ cơ quan Công chứng để công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế gồm:

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– CMND hoặc CCCD của người chết;

– Di chúc (nếu có);

– Giấy tờ tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô, xe máy, Sổ tiết kiệm,

– Biên bản họp gia đình (nếu có) kèm theo những giấy tờ tài liệu thể hiện nội dung phân chia như Sơ đồ, trích lục các thửa đất phân chia thừa kế..

– CCCD của những người hưởng thừa kế;

– Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa những người thừa kế với người chết như: Giấy Đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh…;

Việc khai nhận và công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật và sẽ được cơ quan công chứng thực hiện.

Trong trường hợp nếu gia đình sử dụng dịch vụ tư vấn của luật sư , Luật sư sẽ đại diện gia đình kiểm tra, rà soát hồ sơ, liên hệ với cơ quan Công chứng để thực hiện các công việc khai nhận này.

Bước 3: Hoàn thiện thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Sau khi hoàn tất thủ tục Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng, đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như: Nhà đất, ô tô, xe máy, giấy chứng nhận cổ phần tại Công ty cổ phần, Giấy chứng nhận góp vốn tại Công ty TNHH thì những người được hưởng di sản  sẽ phải hoàn thiện thủ tục đăng ký:

– Tài sản thừa kế là Nhà, đất: Thực hiện việc đăng ký sang tên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận/huyện.

– Tài sản thừa kế là ô tô, xe máy: Đăng ký tại Phòng cảnh sát giao thông nơi người được thừa kế đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Tài sản thừa kế là cổ phần, là phần vốn góp: Người hưởng thừa kế có quyền yêu chào bán cổ phần hoặc chuyển nhượng phần vốn góp nếu không muốn tiếp tục là cổ công hoặc là thành viên góp vốn. Trường hợp người được thừa kế mong muốn tiếp tục là cổ đông công ty cổ phần hoặc là thành viên góp vốn tại Công ty TNHH và người được thừa kế không thuộc đối tượng cấm góp vốn vào Doanh nghiệp thì có quyền yêu cầu Công ty cổ phần cấp lại sổ cổ đông để ghi nhận lại thông tin của Chủ sở hữu cổ phần hoặc yêu cầu Công ty TNHH tiến hành thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh để ghi nhận thông tin thành viên góp vốn mới là người được hưởng thừa kế.

Author Since: Mar 15, 2019

Bài viết liên quan